tỉnh uỷ

Định nghĩa
  1. Danh từ:
    • Cơ quan lãnh đạo cao nhất của Đảng Cộng sản Việt Nammột tỉnh: "tỉnh uỷ" tổ chức đại diện cho Đảng bộ tỉnh, trách nhiệm chỉ đạo, điều hành mọi hoạt động của Đảng trong phạm vi tỉnh. Cơ quan này do Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh bầu ra, hoạt động giữa các kỳ đại hội.
    • Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh: "tỉnh uỷ" còn được hiểu tập thể các uỷ viên được bầu để lãnh đạo công tác xây dựng Đảng, chính quyền, các tổ chức chính trị - xã hội tại tỉnh.
dụ sử dụng
  • Danh từ:
    • Tỉnh uỷ đã họp bàn về kế hoạch phát triển kinh tế năm tới. (Cơ quan lãnh đạo Đảng của tỉnh tổ chức cuộc họp để thảo luận kế hoạch phát triển kinh tế trong năm tiếp theo.)
    • Ông ấy được bầu vào tỉnh uỷ nhiệm kỳ mới. (Ông ấy trở thành thành viên của ban chấp hành Đảng bộ tỉnh trong nhiệm kỳ mới.)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "tỉnh uỷ viên": thành viên của tỉnh uỷ, người tham gia vào cơ quan lãnh đạo này.

    • Các tỉnh uỷ viên đều trách nhiệm cao trong công tác lãnh đạo. (Mỗi thành viên của tỉnh uỷ đều mang trách nhiệm lớn trong việc chỉ đạo.)
  • "thường trực tỉnh uỷ": bộ phận thường trực của tỉnh uỷ, chịu trách nhiệm xử lý công việc hàng ngày.

    • Thường trực tỉnh uỷ đã ra quyết định về việc bổ nhiệm cán bộ. (Bộ phận thường trực của tỉnh uỷ đưa ra quyết định về việc bổ nhiệm cán bộ.)
Biến thể từ gần giống
  • Tỉnh (danh từ): đơn vị hành chính cấp cao hơn huyện thấp hơn trung ương.

    • Tỉnh Thái Nguyên nhiều tiềm năng phát triển. (Tỉnh Thái Nguyên sở hữu nhiều tiềm năng phát triển.)
  • Uỷ (danh từ): cơ quan tập thể được giao quyền lãnh đạo hoặc quản lý một lĩnh vực nào đó.

    • Uỷ ban nhân dân cơ quan hành chính của địa phương. (Uỷ ban nhân dân cơ quan hành chính tại địa phương.)
  • Thành uỷ (danh từ): cơ quan lãnh đạo Đảngthành phố trực thuộc trung ương, tương tự tỉnh uỷ nhưngcấp thành phố.

    • Thành uỷ Nội đã triển khai nhiều chính sách mới. (Cơ quan lãnh đạo Đảng của thành phố Nội đã thực hiện nhiều chính sách mới.)
Từ đồng nghĩa
  • Ban chấp hành Đảng bộ tỉnh: tên gọi đầy đủ của tỉnh uỷ, nhấn mạnh vai trò cơ quan chấp hành giữa các kỳ đại hội.
  • Cơ quan lãnh đạo Đảng cấp tỉnh: cách diễn đạt chính thức, mô tả chức năng của tỉnh uỷ.
Thành ngữ liên quan
  • Tỉnh uỷ chỉ đạo: hành động của tỉnh uỷ trong việc đưa ra hướng dẫn, mệnh lệnh cho các cấp dưới.

    • Tỉnh uỷ chỉ đạo các huyện tập trung phòng chống lụt. (Cơ quan lãnh đạo Đảng của tỉnh ra lệnh cho các huyện tập trung phòng chống lụt.)
  • Nghị quyết của tỉnh uỷ: văn bản chính thức do tỉnh uỷ ban hành, thể hiện quyết sách của tập thể lãnh đạo.

    • Nghị quyết của tỉnh uỷ về cải cách hành chính đã được thông qua. (Văn bản quyết sách của tỉnh uỷ về cải cách hành chính đã được chấp thuận.)